Xem Nhiều 12/2022 #️ Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 # Top 18 Trend | Misssportsvietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 mới nhất trên website Misssportsvietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết : CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM I. Mục tiêu Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã. Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép. HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) 2. Bài cũ (3’) Bé Hoa. Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết các từ còn mắc lỗi, các trường hợp chính tả cần phân biệt. Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Sau đó làm các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã. Phát triển các hoạt động (27’) v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. ị ĐDDH: Bảng phụ: từ khó. a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại. Đoạn văn kể lại câu chuyện nào? b) Hướng dẫn trình bày Vì sao Bé trong bài phải viết hoa? Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé nào là tên riêng, từ nào không phải là tên riêng? Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những chữ nào nữa? c) Hướng dẫn viết từ khó Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng. Theo dõi và chỉnh sửa cho các em. d) Chép bài e) Soát lỗi g) Chấm bài v Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Ÿ Phương pháp: Thực hành, trò chơi. ị ĐDDH: Bảng phụ. Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu Chia lớp thành 4 đội. Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng. Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy. Vòng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt đầu bằng ch. Vòng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chó nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi, các tiếng có thanh ngã. Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút. Hết vòng nào thu kết quảvà tính điểm của vòng đó. Mỗi từ tìm được tính 1 điểm. Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc. Lời giải Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân, tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy nghĩ, Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn. Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn. Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) Tổng kết chung về giờ học. Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính tả. Chuẩn bị: Trâu ơi! Hát Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà, 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm. Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện. Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng. Viết hoa các chữ cái đầu câu văn. Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành, – 4 đội thi đua. v Bổ sung: v Rút kinh nghiệm:

Tả Con Chó Nhà Em Hoặc Nhà Hàng Xóm / 2023

Bài làm

Ba em rất thích nuôi các con vật trong gia đình. Cách đây hai năm ba đi công tác và mang về một chú chó màu vàng rất đẹp, nằm lọt thỏm giữa vòng tay của ba. Ba bảo rằng được ông chủ nhà tặng. Từ khi chú chó đó về ở với gia đình em, càng ngày nó càng lớn và ai cũng yêu quý nó.

Gia đình em thường gọi chú chó màu vàng đó là Mi lu, mỗi lần có ai gọi đến tên là nó cứ nhảy cẫng lên, chờn vờn xung quanh chân người đó, trông thật ngộ nghĩnh.

Chú chó nhà em rất nhanh nhẹn, đùa nghịch với con mèo mướp rất dễ thương, nhưng bao giờ nó cũng nhường phần thắng cho con mèo đó. Khi con mèo gầm gừ lên ở xó bếp, nó nằm im, không nhúc nhích và nhìn đi chỗ khác.

Đôi mắt sáng, màu đen huyền, mẹ bảo rằng mắt nó là mắt khôn, giữ nhà được. Nhưng nó hiền lắm, có người lạ đến chỉ sủa vang vài tiếng rồi lại quay về cái tổ mẹ làm cho nó nằm im và nhìn như thế. Đôi chân của Milu tuy bé nhưng khỏe lắm, có lần nó chạy rất xa để đuổi theo mẹ em ra tận ngoài đồng. Lúc nó chạy và đuổi theo mấy con chó khác thường hì hục, thở hổn hển và bắt đầu nằm lim lim.

Mỗi lần đến giờ ăn cơm, mẹ chỉ cần gọi Mi lu! Mi lu là nó nghoe nguẩy cái đuôi, lũn cũn chạy đến bên bát cơm mẹ mang đến và ăn ngon lành. Nó ăn rất ngoan, rất khéo không để rơi bất cứ một hạt cơm nào ra ngoài đất. Vì thế mà mẹ rất thích cho nó ăn, không phải quét dọn cơm thừa.

Mi lu của gia đình em rất ngoan, không bao giờ ăn những thứ nhặt được ngoài đường, cũng không bao giờ căn nhau với những chú chó khác trong xóm.

Mỗi lần đi học về, chỉ cần thấy em ở ngoài cổng, nó đã ngoe nguẩy đuôi, mừng rỡ chạy ra và đón em, nhìn lúc đó nó rất hiền. Khi em ôm nó vào lòng, nó nằm ngoan ngoan và lim dim ngủ lúc nào không biết.

Em còn nhớ năm ngoái có dịch, nhiều chú chó trong làng chị chết, Mi lu cũng bị ốm một tuần, chỉ ăn cháo, không ăn cơm. Gia đình em ai cũng lo lắng nó cùng chung số phận với những chú chó kia, nhưng may sao mẹ tiêm thuốc và chăm sóc cẩn thận nên nó dần hồi phục. Cả gia em ai cũng vui mừng và càng ngày càng yêu quý nó hơn.

Em rất yêu chú chó gia đình em, mong sao nó hay ăn chóng lớn.

Đóng Vai Người Hàng Xóm Chứng Kiến Kể Lại Cảnh Lão Hạc Sang Nhà Ông Giáo Kể Việc Bán Chó / 2023

Đóng vai người hàng xóm chứng kiến kể lại cảnh lão Hạc sang nhà ông giáo kể việc bán chó – Bài văn hay lớp 8

Chứng kiến cảnh lão Hạc kể việc bán chó

Tôi và ông giáo là hai người hàng xóm thân thiết. Mỗi khi chiều xuống, tôi lại sang bên nhà ông giáo cùng uống nước chè. Hôm nay cũng vậy, thật tình cờ, tôi đã chứng kiến trọn vẹn câu chuyện bán chó của lão Hạc. Tôi không khỏi xúc động trước tấm lòng nhân hậu của lão – người đã gần đất xa trời.

Ông giáo làm nghề dạy học đã lâu nhưng cuộc sống cũng chẳng khá giả gì. Ổng cùng vợ con sống trong một căn nhà đơn sơ nhỏ bé. Trong nhà chỉ giản dị một cái chõng tre, một cái giường cũ, mấy bộ quần áo, một tủ sách nhỏ và mấy bộ bàn ghế cũ để dạy học cho lũ trẻ trong làng. Ông giáo là người nhiều chữ nghĩa lại rất nhân hậu nên thường dạy học trò không lấy tiền. Vì vậy, cuộc sống của ông cũng chả khá hơn những người nông dân chúng tôi là mấy. Như thường lệ, thấy tôi sang, ông rót nước mời tôi. Đặt bát chè tươi xuống bàn, ông giáo lại nói về chuyện lão Hạc. Lão Hạc là hàng xóm liền kề với hai gia đình chúng tôi. Lão thân và kính trọng ông giáo lắm. Có chuyện gì lão cũng kể cho ông giáo nghe, xin ý kiến của ông. Tuy cũng là nông dân nhưng lão khổ hơn chúng tôi gấp bội phần. Nhà lão nghèo lắm, vợ lão mất sớm, được thằng con trai khỏe mạnh thì lại phẫn chí bỏ đi phu đồn điền vì không có tiền cưới vợ. Cả gia đình chỉ còn mỗi lão Hạc thui thủi sống một mình cùng con chó vàng trong túp lều mục nát. Ngày nào lão cũng phải đi làm thuê kiếm miếng ăn khiến tôi không tránh khỏi thương cảm. Lão vừa ốm hơn hai tháng trời, có bao nhiêu tiền dành dụm đều tiêu hết cả. Nhiều lúc, tôi cũng muốn giúp lão nhưng nhà nghèo, cố gắng lắm, thi thoảng tôi cũng chỉ giúp lão được củ khoai, bát gạo,.

Buổi chiều hôm ấy, tôi và ông giáo đang ngồi nói chuyện thì lão Hạc sang. Dạo này chắc không có gì ăn nên lão gầy quá. Hôm nay trông lão có vẻ buồn. Tôi phân vân không biết có chuyện gì xảy ra thì lão báo tin đã bán con Vàng rồi. Cả tôi lẫn ông giáo đều sửng sốt vì ai cũng biết lão quý con Vàng như thế nào. Nó chẳng những là kỉ vật con trai lão để lại mà còn là người bạn tâm giao của lão những khi vui buồn, đời nào lão nỡ bán nó đi. Tất cả lặng thinh, bùi ngùi, chợt, ông giáo quay sang hỏi: “Thế nó cho bắt à?”. Tôi cũng thêm vào: “Con Vàng dữ lắm, bắt nó cũng chẳng dễ gì”. Lão cố làm ra bộ vui vẻ, nhưng hình như xót con Vàng quá, lão cười mà như mếu, rồi lão bắt đầu khóc. Giọng run run, vừa nói vừa khóc, lão bảo con Vàng thấy lão gọi về ăn thì sung sướng lắm, đang ăn thì thằng Xiên, thằng Mục lao ra, tóm gọn bốn chân nó. Nói xong, lão càng khóc nhiều hơn, lão mếu máo: “Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra, tôi già ngần này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”. Nghe lão kể mà tôi thấy đau lòng quá. Nghĩ lại thì cũng phải, lão còn chẳng nuôi nổi lão, thêm con chó nữa thì lấy tiền đâu ra mà ăn. Biết lão Hạc buồn, tôi và ông giáo đều cố gắng an ủi lão. Ông giáo nhẹ nhàng: “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là hoá kiếp cho nó đấy, hoá kiếp để cho nó làm kiếp khác”. Tôi cũng hùa theo ông giáo: “Đúng đấy cụ ạ, nó cũng chỉ là con chó, nó chẳng biết gì đâu, với lại từ trước cụ cũng đối xử với nó tốt lắm rồi còn gì”. Lão có vẻ đồng ý với chúng tôi và hơi nguôi đi một chút. Một lúc sau lão nói, giọng cay đắng: “Ông giáo nói phải! Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút… kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn”. Ông giáo nhìn lão, bảo: “Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ! Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?”. Lão buồn rầu: “Thế thì không biết nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng?”. Câu nói của lão Hạc ngẫm ra thì đúng thật. Nông dân chúng tôi làm gì có ai sướng cơ chứ. Ngồi thêm một lúc, tôi xin phép ra về. Tôi cứ nghĩ mãi về câu chuyện của lão Hạc, một nông dân nghèo khổ, ít học nhưng rất nhân hậu. Tôi cũng ngạc nhiên khi có người nghèo khổ đến cùng đường, phải bán đi con chó mà lại day dứt, ân hận như vậy. Quả là một phẩm chất đáng quý. Tôi thương lão lắm, chỉ muốn làm gì đó cho lão bớt khổ. Nhưng biết làm gì, cùng là nông dân, tôi chẳng biết làm gì ngoài cách an ủi lão và mong muốn sao cho lão bớt khổ.

Câu chuyện bán chó của lão Hạc khiến tôi cảm động rơi nước mắt và in sâu vào tâm trí tôi. Một con người lương thiện, nhân hậu như vậy mà vẫn phải chịu khổ đau. Ước sao cho số phận của lão Hạc sẽ bớt đi những cay đắng và xã hội sẽ ngày càng tốt đẹp hơn để không ai phải khổ như lão Hạc.

Đỗ Mai Anh

Tags:Bài văn hay lớp 8 · Lão hạc

Theo chúng tôi

Giáo Án Đại Số 10 Chương Vi: Góc Lượng Giác Và Công Thức Lượng Giác (15 Tiết) / 2023

1. Về kiến thức:

Hiểu rõ số đo độ, số đo radian của cung tròn và góc, độ dài của

cung tròn (hình học)

Hiểu rằng 2 tia Ou, Ov (có thứ tự tia đầu, tia cuối) xác định 1 họ góc lượng giác có số đo a0 + k3600, hoặc có số đo () rad (kZ) . Hiểu được ý nghĩa hình học của a0, rad trong trường hợp hay .Tương tự cho cung lượng giác

Chương VI Góc lượng giác và công thức lượng giác (15 Tiết) Soạn ngày: 27/02/ 2008 Tiết 75, 76: Đ 1 Góc và cung lượng giác ( 2 Tiết) I) Mục tiêu: Về kiến thức: Hiểu rõ số đo độ, số đo radian của cung tròn và góc, độ dài của cung tròn (hình học) Hiểu rằng 2 tia Ou, Ov (có thứ tự tia đầu, tia cuối) xác định 1 họ góc lượng giác có số đo a0 + k3600, hoặc có số đo () rad (kZ) . Hiểu được ý nghĩa hình học của a0, rad trong trường hợp hay .Tương tự cho cung lượng giác Về kỹ năng: Biết đổi số đo độ sang số đo radian và ngược lại. Biết tính độ dài của cung tròn (hình học) Biết mối liên hệ giữa góc hình học và góc lượng giác Sử dụng được hệ thức Sa-lơ Về tư duy: Hiểu kiến thức cơ bản vận dụng tốt vào bài tập Về thái độ: Nghiêm túc trong phân tích, tiếp thu các khái niệm và kiến thức ; Có ý thức xây dựng bài II) Chuẩn bị của thầy và trò: Đồng hồ mô phỏng; Một vành tròn, 1 sợi dây; Máy tính bỏ túi III) Tiến trình bài học: Tiết 75: Góc và cung lượng giác ổn định lớp: Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng 10 10 10 10 10 10 + Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập theo vị trí bàn ngồi học. B) Kiểm tra bài cũ: (- Kết hợp kiểm tra trong quá trình giảng bài mới) C) Bài mới: 1) Đơn vị đo góc và cung tròn, độ dài của cung tròn Họat động 1: a) Độ: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Cung đường tròn có độ dài = có số đo 10 Góc ở tâm chắn mỗi cung đó có số đo 10 Cung tròn bán kính R số đo ao có độ dài: () (1) Học sinh đọc câu trả lời: 40000 km ứng với 1 đường tròn số đo 3600 1 phần 360 của 40000 km là (km) 1 hải lý: .1,852(km) +) Đơn vị đo góc và cung tròn đã biết? +) Đường tròn chu vi: 2 số đo 3600 đưòng tròn có độ dài, số đo? +) Góc ở tâm chắn cung số đo? +) Cung tròn bán kính R số đo ao có độ dài? Hướng dẫn học sinh làm VD1? - Độ dài đường xích đạo? số đo? - Chia làm 360 phần tính 1 phần? - Tính 1 hải lý? Hoạt động 2: b) Radian Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Cung có độ dài bằng bán kính - Góc ở tâm chắn cung 1rad + Học sinh làm theo hướng dẫn tính: Toàn bộ đường tròn số đo bằng rad là l = aR (2) +) Từ (1) và (2) Cung 1 rad = 017'45"; Cung 10 = rad Học sinh đổi: 300, 600, 1350 Cho học sinh đọc định nghĩa: - Thế nào là Cung 1 radian? - Thế nào là Góc có số đo 1 radian? Kí hiệu? Giáo viên nhận xét +) Đường tròn (có độ dài 2pR) thì có số đo bằng rad? +) Cung có độ dài l thì có số đo bằng rad? +) Cung tròn có bán kính R có số đo là a radian thì có độ dài? +) Trên đường tròn đơn vị (có R = 1) thì độ dài cung tròn bằng số đo radian của nó. +) Quan hệ giữa số đo rad và số đo dộ của 1 cung tròn? Bảng đổi đơn vị đo từ độ sang rad 2) Góc và cung lượng giác Hoạt động 3: a) Khái niệm góc lượng giác và số đo của chúng: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Học sinh tiếp nhận kiến thức và biết được: +) Chiều quay: Dương? Âm +) Góc quay: +) Cách viết góc quay - Tia Om quét từ Ou đến Ov theo chiều dương hoặc âm: +) Om gặp Ov nhiều lần, mỗi lần là 1 góc lượng giác có Ou: Tia đầu; Ov: Tia cuối Kí hiệu: (Ou, Ov) -Học sinh nghiên cứu SGK, nhận xét? - Đưa ra khái niệm góc lượng giác? - Góc lượng giác được xác định? - Ví dụ 2: Giáo viên bằng giáo cụ trực quan cho học sinh quan sát và trả lời Hoạt động 4: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Học sinh trả lời được: các góc đó là: +) +) - Góc hình học 600 - Góc lượng giác có tia đầu Ou, cuối Ov Viết (Ou, Ov) = 600 + k.3600 (kZ) - Cho học sinh nhận xét dựa vào hình vẽ: - Sửa chữa sai sót cho HS - Vận dụng làm ví dụ 3: Nhận xét các góc có tia đầu Ou, tia cuối Ov số đo? Chú ý: Một số kí hiệu không được viết Hoạt động 5: Củng cố luyện tập Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Trả lời được: a) S b) Đ c) Đ d) Đ - Lên bảng thực hiện viết với công thứcđổi độ sang rad: a0 = a. (rad) rad sang độ: - Dùng phiếu học tập cho học sinh làm bài tập 1 SGK với 4 nhóm - Chia học sinh làm 3 nhóm: mỗi nhóm 2 cột điền ở bài tập 3 (SGK) D) Củng cố: - Nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo, từ đó biết cách đôi đơn vị đo từ độ sang radian hoặc từ radian sang độ. - Ghi nhớ định nghĩa góc lượng giác, khi nào thì gọi là góc lượng giác khi nào thì gọi là góc hình học. Chú ý sử dụng đơn vị đo phải nhất quán. E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 190 SGK. Tiết 76: Góc và cung lượng giác A) ổn định lớp: Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng 10 10 10 10 10 10 + Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập theo vị trí bàn ngồi học. B) Kiểm tra bài cũ: Đổi các số đo độ của các cung tròn sau sang số đo bằng radian: 12030'; 75054'; 3500; 1500; 1350. C) Bài mới: Hoạt động 1: b) Khái niệm cung lượng giác và số đo của chúng Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nhận xét sự di chuyển điểm M trên đường tròn +Chiều dương:ngược chiều kim đồng hồ + Chiều âm: cùng chiều kim đồng hồ - Học sinh tiếp nhận khái niệm đường tròn định hướng, cung lượng giác - Học sinh nhận xét được Có vô số cung Ký hiệu Số đo (Ou; Ov) = số đo = a+k2p (kẻZ) * Học sinh xác định được sự khác nhau: - Cung hình học và cung lượng giác - Biểu diễn: Khi Om di động đ M di động? + chiều ? + Quy định? - Đưa ra khái niệm đường tròn định hướng - Tia Om quét được (Ou, Ov) ị M vạch nên cung ị Tên gọi? Với U: điểm mút đầu V: điểm mút cuối - Chú ý: 1 cung số đo a ị " cung mút đầuU mút cuối V số đo ? 3) Hệ thức Salơ Hoạt động 2: Hệ thức Salơ Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên * HS tiếp nhận được Hệ thức Salơ về độ dài đại số: +) = . +) + = * Tiếp nhận hệ thức Salơ với số đo của góc lượng giác: sđ(Ou, Ov) + sđ(Ov, Ow) = = sđ(Ou, Ow) + k2p (k ẻ Z) - Xác định được: (Ox, Ou) có số đo: và (Ox, Ov) có số đo: ị sđ (Ou, Ov) = - () + k2p = = + k2p ị Góc lượng giác (Ou, Ov) = + k2p (k ẻ Z) Nhận xét bài làm và cách qui góc lượng giác của bạn. Với ba điểm tùy ý U, V, W trên đường tròn định hướng: sđ + sđ = sđ + k2p (k ẻ Z) a) Hệ thức Salơ về độ dài đại số: *) Một số ký hiệu : - độ dài đại số của vectơ trên trục Ox *) Mối liện hệ giữa và *) Với A, B, C ẻ Ox suy ra điều gì b)Hệ thức Sa lơ với số đo của góc lượng giác Học sinh đọc và nghiên cứu sử dụng hệ thức Sa - lơ VD4: - Đặt 2 cung trên đường tròn định hướng - Xác định (Ou, Ov)? Chú ý: ị Đưa về góc lượng giác có tia đầu là Ou, tia cuối Ov? c) Hệ thức Salơ đối với cung lượng giác: D) Củng cố: Hoạt động 3: Bài tập 6, 7 Trang 191 - SGK Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên - Nhóm 1, 2 - Bài tập 6 (Tr 191): trình bày được: = 2p + = + k2p (k =1) = 6p + = + k2p (k =3) - Nhóm 3, 4 - Bài tập 7 (Tr 191): trả lời được: +) Hình 1:1800 +) Hình 2: 2400 +) Hình 3: 600 +) Hình 4: 2000 - Nhận xét bài làm của bạn. Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: - Nhóm 1, 2 - Bài tập 6 (Tr 191): - Có thể biểu diễn bằng hình vẽ. - Nhận xét tia đầu, tia cuói của các góc với số k cụ thể ? - Nhóm 3, 4 - Bài tập 7 (Tr 191): - Yêu cầu dựa vào hình vẽ, mỗi nhóm 2 hình vẽ. Nhắc lại khái niệm góc lượng giác, cung lượng giác, phân biệt với góc hình học và cung hình học ? E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài 10, 11, 12,13 trang 191 SGK. Soạn ngày: 02 / 03 / 2008 Tiết 77: Luyện tập (1Tiết) I) Mục tiêu: Về kiến thức: Củng cố kiến thức đã học ở tiết 75, 76. Về kỹ năng: Luyện kĩ năng giải bài tập. Nắm vững mối liên hệ giữa góc hình học và góc lượng giác. Sử dụng được hệ thức Sa-lơ Về tư duy: Hiểu kiến thức cơ bản vận dụng tốt vào bài tập Về thái độ: Nghiêm túc trong quá trình giải bài tập; Có ý thức xây dựng bài giải. II) Chuẩn bị của thầy và trò: Máy tính bỏ túi; Bài tập đã chuẩn bị ở nhà. III) Tiến trình bài học: A) ổn định lớp: Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng 10 10 10 10 10 10 + Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập theo vị trí bàn ngồi học. B) Kiểm tra bài cũ: 1) Điền vào ô trống: -450 -1200 3150 2) Tìm số đo a0 (-1800 < a0 < 1800) của góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc trên mỗi hình vẽ: C) Bài mới: Hoạt động 1: Bài tập 10 - Trang 191 - SGK Tìm số đo rađian a, , của góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc trên mỗi hình sau: Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Trả lời trong từng trường hợp: 0, , , - Cho HS nhận xét các góc đã cho tia đầu, tia cuối? - Tia Om quay: Ou đ Ov gặp Ov lần đầu tiên: góc quay, chiều quay? Hoạt động 2: Bài tập 11 - Trang 191 - SGK Chứng minh rằng hai tia Ou và Ov vuông góc với nhau khi và chỉ khi góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo (2k+1), k ẻ Z. Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Trả lời được: + sđ(Ou, Ov) = + l2p (l ẻ Z) + sđ(Ou, Ov) = - + m2p (m ẻ Z) = - p + m2p (m ẻ Z) = + (2m-1)p (m ẻ Z) ị sđ(Ou, Ov) = + kp = (1+2k) (kẻZ) Khi Ou ^ Ov ị Góc lượng giác (Ou, Ov) = ? - Mối liên hệ giữa hai góc? - Nhận xét: hai tia cuối Ov thuộc đường thẳng đi qua O - Vận dụng: Biểu diễn hai góc (Ou, Ov1) = + m2p (m ẻ Z) (Ou, Ov2) = + l2p (l ẻ Z) Nhận xét về Ov1, Ov2 ? Hoạt động 3: Bài tập 12 - Trang 191 - SGK Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên * 1 giờ : +) kim phút quét một góc lượng giác -2p +) t giờ kim giờ quét một góc lượng giác * t giờ : +) kim phút quét (Ox, Ov) = -2pt +) kim giờ quét (Ox, Ou) = t ị sđ(Ou, Ov) = sđ(Ox, Ov) - sđ(Ox, Ou) + l2p = (1) (l ẻ Z) b) (Ou, Ov) = m2p (m ẻ Z) (2) Từ (1) và (2) ị = 2m (l ẻ z) Û t = (k ẻ Z). Do t ≥ 0 ị k ẻ N c) (Ou, Ov) = (2m-1)p (m ẻ Z) Û = 2m - 1 Û t = (k ẻ Z). Do nên k = 0, 1, 2, 3, , 10. a)+ Đưa về một giờ các kim quét là một góc ? +) t giờ các kim quét một góc ? +) áp dụng hệ thúc Salơ ? +) Nhận xét về cách viết, cách xác định góc của Hs * Chia Hs thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm một phần còn lại. b) +) Ou, Ov trùng nhau ? +) Giải tìm t ? c) Hai tia đối nhau ? +) Gọi HS nhận xét cách lầm bài của nhóm bạn. D) Củng cố: Cách xác định góc và cung lượng giác, số đo của góc và cung lượng giác. E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài trang 13 trang192 - SGK. Soạn ngày: 03/ 03/ 2008 Tiết 78,79: Đ 2. Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác (2Tiết) I) Mục tiêu: Về kiến thức: Hiểu thế nào là đường tròn lượng giác và hệ tọa độ vuông góc gắn với nó, điểm M nằnm trên đường tròn lượng giác xác định bởi số a (hay bởi góc a, cung a) Biết các định nghĩa sin, côsin, tang, côtang của góc lượng giác a và ý nghĩa hình học của chúng. Nắm chắc các công thức lượng giác cơ bản. Về kỹ năng: Biết tìm điểm M trên đường tròn lượng giác xác định bởi số thực a (nói riêng, M nằm trong góc phần tư nào của mặt phẳng tọa độ). Biết xác định dấu của cosa, sina, tana, cota khi biết a; Biết các giá trị côsin, sin, tang, cotang của một số góc lượng giác thường gặp. Sử dụng đường tròn lượng giác để tính tóan các GTLG của các góc đặc biệt; Sử dụng máy tính bỏ túi trong việc tính tóan các GTLG, Về tư duy: Hiểu kiến thức cơ bản vận dụng tốt vào bài tập Về thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, óc tư duy lôgic và tư duy hình học. II) Chuẩn bị của thầy và trò: Nghiên cứu kĩ các kiến thức mà HS đã học ở lớp 9 để đặt câu hỏi. Chuẩn bị một số hình vẽ trong SGK: Từ hình 6.10 đén hình 6.14, thuớc kẻ, phấn màu, III) Tiến trình bài học: Tiết 78: Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác A) ổn định lớp: Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng 10 10 10 10 10 10 + Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập theo vị trí bàn ngồi học. B) Kiểm tra bài cũ: CH1: Nhắc lại khái niệm đường tròn đơn vị? Đường tròn định hướng ? HS trả lời: + Đường tròn định hướng là đường tròn có bán kính R =1. + Đường tròn định hướng: - Ngược chiều kim đồng hồ: (+) - Cùng chiều kim đồng hồ: (-) CH2: Thế nào là góc lượng giác? Cung lượng giác? Số đo của chúng? HS trả lời: + Tia Om quét theo chiều cho trước + Điểm M thuộc tia Om quét được (Ou, Ov): sđ(Ou, Ov) = a + k2 p hoặc sđ(Ou, Ov) = a0 +3600 sđ= a + k2 p hoặc sđ(Ou, Ov) = a0 +3600 (kẻZ) C) Bài mới: 1. Đường tròn lượng giác Hoạt động 1: a) Định nghĩa Hoạt đông của GV Hoạt động của HS Cho HS đọc định nghĩa: SGK Nhắc lại hướng qui định trên đường tròn lượng giác? HS tiếp nhận định nghĩa. Đường tròn đơn vị: R = 1. Định hướng: +) âm +) dương +) Điểm gốc là A(1; 0). Hoạt động 2: b) Sự tương ứng giữa số thực và điểm trên đường tròn lượng giác Hoạt đông của GV Hoạt động của HS - Cho HS thao tác vẽ hình với thì cung ? góc (OA, OM) = ? - Cách viết: = a và (OA, OM) = a - Khái niệm điểm thuộc đường tròn lượng giác - Nhận xét: +) Mỗi cung a ứng với bao nhiêu điểm thuộc đường tròn lượng giác? +) Với mỗi điểm ứng với bao nhiêu số a ? H1 : GV dùng giáo cụ trực quan hướng dẫn HS thực hiện: để thấy rõ hơn tương ứng giữa số thực và điểm trên đường tròn lượng giác, hãy xét trục số At (gốc A) là tiếp tuyến của đường tròn lượng giác At, hình dung At là một sợi dây và quấn dây đó quanh đường tròn lượng giác: điểm M1 trên trục At có tọa độ a đến trùng với điểm M trên đường tròn lượng giác thỏa mãn: Sđ= a, Tức M xác định bởi a. + Yêu cầu HS nhận xét: a) Các điểm nào trên trục số At đến trùng với điểm A trên đường tròn lượng giác? b) Các điểm nào trên trục số At đến trùng với điểm A' trên đường tròn lượng giác? M O A +) Với mỗi số a có một điểm trên đường tròn lượng giác. +) Mỗi điểm trên đường tròn lượng giác ứng với vô số số thực: a + k2p (kẻZ) HS quan sát và trả lời được: a) Các điểm trên trục số At có tọa độ k2p (kẻZ) đến trùng với điểm A khi quấn dây At quanh đường tròn lượng giác. b) Các điểm trên trục số At có tọa độ (2k+1)p (kẻZ) đến trùng với điểm A' khi quấn dây At quanh đường tròn lượng giác. Hai điểm tùy ý trong số các điểm đó cách nhau l2p (lẻZ) Hoạt động 3: c) Hệ tọa độ vuông góc gắn với đường tròn lượng giác Hoạt đông của GV Hoạt động của HS - Cho đường tròn lượng giác (O), gốc A - Chọn hệ tọa độ Oxy sao cho: y Tia Ox º OA M -1 1 A' O A H2 : Tìm tọa độ điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho cung lượng giác = +) Tiếp nhận kiến thức +) Điểm A(1; 0) +) (Ox, Oy) = + k2p (kẻZ) M K -1 1 x Tính đư ợc H O A M 2. Giá trị lượng giác sin và cosin Hoạt động 4: a) Các định nghĩa: Hoạt đông của GV Hoạt động của HS Cho HS tiếp nhận định nghĩa + Cho (Ou, Ov) = a, tương ứng với điểm M(x; y) thuộc hệ trục tọa độ gắn với đường tròn lượng giác Chia HS làm 2 nhóm, Cho HS làm ví dụ 1: + Xác định điểm M ? + Thư Cho HS đọc chú ý: (SGK) M(cosa; sina) +) cos a = ; Trục Ox: trục cos +) sin a = ; Trục Oy: trục sin H3 : Chia HS làm 2 nhóm làm bài Hãy nhận xét xem điểm M trùng với điểm nào trên đường tròn lượng giác ? (A, A', B, B') Khi k chẵn hoặc k lẻ thì: coskp, sin (+kp) bằng bao nhiêu ? Tiếp nhận định nghĩa: +) cos(Ou, Ov) = cos a = x +) sin(Ou, Ov) = sin a = y Nhóm 1: Xác định vị trí điểm M Nhóm 2: Tính hoành độ và tung độ của điểm M. y Tiếp nhận chú ý 1 B M K 1 x -1 H A O Trả lời được: -1 B' aa = 0 + k2p hoặc a = p + k2p (kẻZ) Hay a = kp (kẻZ) ị sina = 0 và cosa = coskp = (-1)k b) Lập luận tương tự: a = + k2p hoặc a = - + k2p (kẻZ) ị cosa = 0 và sina = sin (+kp) = (-1)k Hoạt động 5: b) Các tính chất: Hoạt đông của GV Hoạt động của HS * Dẫn dắt HS tiếp thu các tính chất: +) ứng với mỗi điểm M trên đường tròn lượng giác có bao nhiêu cung (góc) luợng giác ? +) M thuộc đường tròn lượng giác: M(cosa; sina) thì GTLN, GTNN của cosa, sina bằng bao nhiêu ? +) Xét tam giác vuông OHM, tính OM theo và * Dẫn dắt HS ghi nhớ được về dấu của các GTLG: 0 HS suy nghĩ và trả lời và tiếp nhận: Tính chất 1: cos(a+k2p) = cosa sin(a+k2p) = sina Tính chất 2: ; Tính chất 3: "a: sin2a + cos2a = 1 (II) (I) M H4 : Xét dấu của x sin3, cos3 O A có: < 3 < p (III) (IV) ị cos3 0 D) Củng cố: E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài 14, 15, 16, 17, 18, 19 trang 200 SGK. Soạn ngày: 05 /03 / 2008 Tiết 79: Giá trị lượng giác của góc (cung) lượng giác A) ổn định lớp: Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng Lớp N.Dạy Sĩ số Học sinh vắng 10 10 10 10 10 10 + Phân chia nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho nhóm: Chia lớp thành các nhóm học tập theo vị trí bàn ngồi học. B) Kiểm tra bài cũ: CH1: Nêu định nghĩa giá trị lượng giác sin và cosin ? Tính sin(-), cos(-) ? CH2: Nêu các tính chất của GTLG sin và cosin ? CH3: TNKQ 1) Giá trị lượng giác sin và cos của góc lượng giác a = là a) và ; b) và ; c) - và -; d) và - Chọn 2) Chọn phương án sai: Giá trị lượng giác của góc a bất kì là: a) sina = ; b) sina = -; c) sina = ; d) sina = . Chọn 3) Tìm đẳng thức đúng trong các đẳng thức sau: a) sin2 + cos2 = 1; b) sin2(-a) + cos2(-a) = 1 c) sin2+ cos2= ; d) sin22a + cos22a = 2. Chọn C) Bài mới: 3. Giá trị lượng giác của tang và côtang Hoạt động 1: a) Các định nghĩa: Hoạt đông của GV Hoạt động của HS Cho (Ou, Ov) = a HS đọc các định nghĩa, kí hiệu. +) a = ? thì cosa ≠ 0 +) a = ? thì sina≠ 0 Nếu (Ou, Ov) = ao hãy viết tan và cotan ? Cho HS thực hiện ví dụ 1: HS tiếp thu định nghĩa: tan (Ou, Ov) = tana = (cosa ≠ 0) cot(Ou, Ov) = cota = (sina ≠ 0) Nếu (Ou, Ov) = ao tan (Ou, Ov) = tanao cot(Ou, Ov) = cotao HS vận dụng định nghĩa tìm được: tan(-) = ; cot(-) = Hoạt động 2: b) ý nghĩa hình học của tang và côtang: Hoạt đông của GV Hoạt động của HS * Giao nhiệm vụ để HS xác định giá trị tana: Tọa độ của điểm M ? Đường thẳng OM đi qua gốc tọa độ có hệ số góc bằng bao nhiêu? Tọa độ của điểm T trên trục At ? Nhận xét về ý nghĩa hình học của tana ? Tên gọi của trục At ? Cách xác định tana bằng hình vẽ ? * Cho HS lập luận tương tự để đưa ra ý nghĩa hình học của cota ? * Cho HS thực hiện ví dụ 3: Xác định tọa độ của điểm M trên At, Bs trong mỗi trường hợp ? * Cho HS thực hiện H5 * (OM): y = kx, M (sina; cosa) y t ị sina = kcosa ị k = = tana M T +) At là trục: (OM) ầ At = {T} O A x ị T(1; tana) ị = tana Trục At gọi là trục tang * Lập luận tương tự: y +) Thiết lập trục Bs: B S s +) (OM) ầ Bs = {S} M ị S(cota; 1) ị = cota O A x Trục Bs gọi là trục cotang HS tính được: a) tan(-45o) = -1 và cot(-45o) = -1 b) M ẻ (II), (IV): tana 0 Hoạt động 3: c) Tính chất: Hoạt đông của GV Hoạt động của HS Chia HS làm 4 nhóm Cho (OA, OM) = a, Lấy M' đối xứng với M qua O. Góc (OA, OM') = ? Xác định và so sánh GTLG tang và cotang của hai góc ? Xét mối quan hệ giai tang và cotang của một góc ? Chứng minh: 1 + tan2a = ; 1 + cot2a = HS trả lời được: (OA, OM') = a + kp (k ẻ Z) HS nhận xét được: tan(a + kp) = tana cot(a + kp) = cota Trả lời được: cota = ; tana = HS vận dụng định nghĩa để chứng minh: 4. Tìm giá trị lượng giác của một số góc: Hoạt động 4: Tìm GTLG của một số góc: Hoạt đông của GV Hoạt động của HS Cho HS tính sin, cos, tan, cot của: a = ; a = ; a = ; Cho HS tiếp nhận bảng giá trị các GTLG của một số góc đặc biệt HS biểu diễn điểm M tương ứng trên đường tròn lượng giác. Tính tọa độ của M trong mỗi trường hợp, rồi đưa ra kết luận Tiếpnhận bảng các GTLG của các góc có liên đặc biệt D) Củng cố: Nhấn mạnh kiến thức cơ bản đã học E) Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: Bài 20, 21, 22, 23 trang 201 SGK.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Chính Tả 2 Tuần 16 Tiết 1: Con Chó Nhà Hàng Xóm / 2023 trên website Misssportsvietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!